News

Know about market updates

nha dat long an

Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất

Nếu quý vị muốn tách thửa hoặc hợp thửa nhưng lại không biết cần những giấy tờ gì. Hãy tham khảo bài viết chia sẻ về các thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất dưới đây, quý vị sẽ nắm được rõ hơn những gì cần chuẩn bị và quy trình thực hiện.

thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất

Để tách thửa hoặc hợp thửa đất quý vị cần phải biết những đối tượng nào được phép thực hiện việc này, cơ quan nào sẽ đủ thẩm quyền xử lý cho quý vị. Tất cả sẽ có dưới đây, mời quý vị tham khảo.

  • Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
  • Cơ quan: Văn phòng đăng ký đất đai.

► Điều kiện để tách thửa như thế nào

  • Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

► Điều kiện để hợp thửa đất như thế nào

♦ Thứ nhất, việc hợp thửa đất chỉ thực hiện đối với các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thống nhất hai thửa đất có cùng mục đích sử dụng thì cơ quan tài nguyên và môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện đồng thời thủ tục chuyển nhượng QSDĐ và thủ tục gia hợp thửa đất. Theo đó, 2 thửa đất của 2 chủ sử dụng khác nhau có được hợp thửa nếu các thửa đất có cùng mục đích sử dụng.

♦ Thứ hai, nếu muốn hợp thửa đất bạn phải đáp ứng điều kiện các thửa đất có chung mục đích sử dụng. Đầu tiên, bạn phải xác định loại đất theo Điều 11 Luật Đất đai 2013 quy định về căn cứ để xác định loại đất:

Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 điều này.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 điều này.
  • Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của chính phủ.

Và Khoản 3 Điều 3 Nghị định 43/ 2014/NĐ-CP quy định về việc xác định loại đất đối với trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:

Trường hợp thửa đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất) thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định sau đây:

  • Trường hợp xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích sử dụng thì tách thửa đất theo từng mục đích và xác định mục đích theo hiện trạng sử dụng của từng thửa đất đó.
  • Trường hợp không xác định được ranh giới sử dụng giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất chính được xác định theo loại đất hiện trạng có mức giá cao nhất trong bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định
  • Trường hợp sử dụng đất sau khi có quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất để xác định mục đích chính.

Có thể thấy nếu đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật thì mục đích sử dụng đất được xác định theo các giấy tờ đó. Nếu đất không có giấy tờ theo luật định và đất đang sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định tại điểm a,b Khoản 3 Điều 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

► Căn Cứ Pháp Lý

  • Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Long An về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
  • – Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉnh Long An về sửa đổi, bổ sung quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Long An về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.

► Trình Tự Thực Hiện

♦ Bước 1: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện:

  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã nếu có nhu cầu.
  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

♦ Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện chuyển ngay cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã thì trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để xử lý.

♦ Bước 3: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất.
  • Lập hồ sơ chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để trình Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa.
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nơi nhận hồ sơ) để trả cho người được cấp.
  • Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất, do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì văn phòng đăng ký đất đai (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện các công việc sau:
  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền, đồng thời xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, trao cho người sử dụng đất.
  • Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:
  • Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất.

♦ Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận.

♦ Bước 5: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nơi tiếp nhận hồ sơ) để trả cho người sử dụng đất.

♦ Bước 6: Người sử dụng đất nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã.

♦ Bước 7: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn người sử dụng đất nộp phí, lệ phí; kiểm tra chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, trả kết quả cho người sử dụng đất.

Tiếp nhận: Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ)

  • Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
  • Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.

► Hồ Sơ Bao Gồm

  • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

► Lệ Phí

  • Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường:
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 100.000 đồng/lần cấp.
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất): 25.000 đồng/lần cấp.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân khu vực khác mức thu bằng 50% các mức được áp dụng đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường.
  • Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường: 28.000 đồng/lần.
  • Lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: bằng 50% các mức được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường.
  • Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. Mức phí: không.

► Thời Gian Giải Quyết

  • Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.
  • Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

 

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *